cấm chỉ
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Động từ:
- Ngăn chặn một cách triệt để, không cho phép tiếp tục thực hiện một hành vi nào đó: "cấm chỉ" thể hiện mệnh lệnh hoặc quy định mang tính tuyệt đối, buộc phải chấm dứt ngay lập tức và không được tái diễn. Từ này thường được dùng trong các văn bản pháp luật, quy định nghiêm ngặt.
Ví dụ sử dụng
- Động từ:
- Chính quyền đã ra lệnh cấm chỉ mọi hoạt động tụ tập đông người trong thời gian dịch bệnh. (Lệnh này yêu cầu chấm dứt hoàn toàn và không được phép tái diễn.)
- Luật pháp cấm chỉ hành vi bạo lực gia đình. (Đây là quy định mang tính tuyệt đối, nghiêm cấm hoàn toàn.)
- Nhà trường cấm chỉ học sinh sử dụng điện thoại trong giờ học. (Quy định này không cho phép ngoại lệ.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "cấm chỉ tuyệt đối": Nhấn mạnh mức độ nghiêm ngặt, triệt để của lệnh cấm.
- Khu vực này cấm chỉ tuyệt đối việc săn bắn động vật hoang dã.
- "ra lệnh cấm chỉ": Chỉ hành động ban hành một mệnh lệnh cấm đoán chính thức.
- Ủy ban nhân dân thành phố đã ra lệnh cấm chỉ đốt pháo.
Biến thể và từ gần giống
- Cấm (đg): Nghĩa rộng hơn, chỉ việc không cho phép làm điều gì đó. "Cấm chỉ" nhấn mạnh tính chất triệt để và mệnh lệnh hơn so với "cấm".
- Ngăn cấm (đg): Kết hợp giữa ngăn chặn và cấm đoán.
- Cấm đoán (đg): Thường dùng để chỉ việc cấm với thái độ hà khắc, can thiệp.
Từ đồng nghĩa
- Nghiêm cấm (đg): Cấm một cách nghiêm khắc, thường dùng trong văn bản quy phạm.
- Cấm tuyệt (đg): Cấm một cách dứt khoát, hoàn toàn (từ này ít dùng hơn).
Từ trái nghĩa
- Cho phép (đg): Đồng ý, không ngăn cản.
- Khuyến khích (đg): Động viên, cổ vũ thực hiện.
Lưu ý sử dụng
- "Cấm chỉ" là từ có sắc thái mạnh, trang trọng, thích hợp với ngữ cảnh hành chính, pháp lý hoặc các mệnh lệnh cần sự tuân thủ tuyệt đối. Trong giao tiếp thông thường, từ "cấm" thường được dùng phổ biến hơn.
- đg. Cấm hẳn, không cho phép được tiếp tục. Cấm chỉ việc buôn bán thuốc phiện.